1. Theo quy định tại Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tài sản riêng vợ, chồng là: "1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con gái để xác định là tài sản riêng. Câu hỏi đề nghị tư vấn: Kính gửi Luật Minh Gia!Tôi vừa nhận tài sản được cho tặng trong thời kỳ hôn nhân. - Tài sản là căn nhà ở, đất ở và tài sản gắn liền; - Người Các bước tiến hành như sau: Một là, các đồng thừa kế thực hiện công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế; Hai là, tiến hành đăng ký biến động quyền sử dụng đất đứng tên các đồng thừa kế; Ba là, công chứng hợp đồng tặng cho tài sản là nhà, đất đã đăng ký sang tên các đồng thừa kế cho bạn; Bốn là, tiến hành đăng ký biến động quyền sửu dụng đất đứng Tài sản thừa kế riêng của vợ chồng có được chia khi ly hôn; Thủ tục làm khai sinh cho con khi cha, mẹ không đăng ký kết hôn; CON RIÊNG CỦA VỢ MUỐN MANG HỌ CỦA CHA DƯỢNG PHẢI LÀM SAO? Con trên 18 tuổi có được chia tài sản của bố mẹ khi ly hôn? Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản giá trị; Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản thừa kế, di chúc, văn bản khước từ tài sản, xác nhận tài sản riêng, hợp đồng giao dịch khác,… Nhất là việc liên quan đến tài sản có giá trị lớn như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Trong quá trình chung sống, xác lập tài sản chung của vợ chồng khi một bên là người nước ngoài, một bên là người Việt Nam vẫn thường xảy ra. nS7UE. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ cùng quý vị và các bạn tìm hiểu về vấn đề “TÀI SẢN CHA MẸ TẶNG CHO LÀ TÀI SẢN RIÊNG HAY CHUNG? Tặng cho tài sản là một loại hợp đồng dân sự, đó là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển giao quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận. Về hiệu lực Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi bên được tặng cho nhận tài sản + Đối với động sản mà pháp luật quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký + Đối với hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản. Thừa kế chính là sự dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống theo ý chí của người để lại di sản trước khi chết hoặc theo pháp luật. Thừa kế bao gồm hai loại Thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc Thừa kế theo di chúc là việc chuyển di sản của người chết cho những người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi còn sống. Căn cứ vào nội dung của di chúc, những người còn sống sẽ thực hiện theo ý nguyện của người đã chết trong việc phân chia di sản thừa kế. Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống theo hàng thừa kế , điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Người thừa kế theo pháp luật là những người có quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân và quan hệ nuôi dưỡng. Để xác định được là tài sản chung của vợ chồng, phải dựa vào ý chí của người tặng cho, người để lại thừa kế. Một chủ sở hữu tài sản thể hiện ý chí tặng cho cả hai vợ chồng và không đề cập đến quyền sở hữu của mỗi người, tài sản này là tài sản chung của hai vợ chồng. Tuy nhiên, nếu người tặng cho thể hiện rõ phần quyền sở hữu của vợ, chồng thì tài sản tặng cho này lại không phải là tài sản chung của hai vợ chồng. Bời vì khối tài sản này đã trở thành tài sản chung theo phần mà tài sản chung của hai vợ chồng là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất . Như vậy, một người trước khi chết lập di chúc để lại tài sản thừa kế cho hai vợ chồng Nếu trong di chúc không đề cập đến quyền sở hữu của mỗi bên vợ chồng thì khi được hưởng thừa kế tài sản này là tài sản chung của cả hai vợ chồng. Nếu di chúc thể hiện rõ phần quyền sở hữa của vợ, của chồng thì phần vợ, chồng được hưởng là tài sản của mỗi người Lưu ý rằng Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung để trở thành tài sản chung chỉ có thể xảy ra trong trường hợp thừa kế theo di chúc, bởi lẽ diện và hàng thừa kế theo pháp luật không có con dâu và con rể. Cảm ơn Quý vị đã đồng hành và tìm hiểu cùng chúng tôi về vấn đề pháp lý ngày hôm nay TÀI SẢN CHA MẸ CHỒNG TẶNG CHO LÀ TÀI SẢN RIÊNG HAY CHUNG? Hy vọng những thông tin chúng tôi cung cấp sẽ giúp bạn có thêm nguồn tham khảo khi tìm hiểu về vấn đề tài sản chung/riêng của vợ chồng. Chuyên viên Hoài Linh Nếu Quý vị có bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi tư vấn cần hỗ trợ vui lòng liên hệ Luật sư PHẠM THỊ NHÀN ĐT 0909257165 + Website chuyên đất đai + Website chuyên ly hôn + youtube + Fanpage Công ty Luật TNHH Vạn Tín Số 7 Đường số 14, Khu Đô Thị Mới Him Lam, phường Tân Hưng, Quận 7, Chí Minh Thủ tục ký hợp đồng tặng cho riêng nhà đất khi con kết hôn cũng giống như những thủ tục tặng cho nhà đất thông thường, tuy nhiên, “nội dung hợp đồng” cần phải làm rõ việc tặng cho nhà đất là tặng cho riêng người con. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu thủ tục tặng cho riêng nhà đất thông qua bài viết dưới đây. Tặng cho nhà đất cho riêng con >> Xem thêm Hướng dẫn xử lý Tranh chấp về hợp đồng tặng cho tài sản Mục LụcQuy định pháp luật về tài sản riêng vợ chồngQuy định pháp luật về hợp đồng tặng cho nhà đấtHình thức hợp đồng tặng cho về hợp đồng tặng cho nhà đấtNội dung hợp đồngHiệu lực hợp đồngThủ tục tặng cho nhà đất riêng con khi đã kết hônĐiều kiện tặng cho nhà đấtTrình tự, thủ tục thực hiện tặng cho quyền sử dụng đấtDịch vụ tư vấn pháp luật đất đai Quy định pháp luật về tài sản riêng vợ chồng Khi còn đang chung sống hạnh phúc, vợ chồng thường không quan tâm đến việc việc phân định xem tài sản là của chung hay của riêng. Do đó, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân, sẽ rất khó để xác định được tài sản đó là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng, điều này cũng là một vấn đề KHÓ KHĂN trong thực tiễn giải quyết những vụ việc tranh chấp tài sản khi ly hôn. Căn cứ theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình, tài sản riêng của vợ chồng bao gồm những tài sản sau Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật HN&GĐ; Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng. Ngoài ra, theo quy định tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ – CP của Chính phủ, tài sản riêng của vợ chồng còn bao gồm Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng. Như vậy, nếu tài sản thuộc những trường hợp trên sẽ được xét là tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân. Tuy nhiên, người có tài sản riêng phải CHỨNG MINH được tài sản riêng đó thuộc những trường hợp trên. Quy định pháp luật về hợp đồng tặng cho nhà đất Xác định tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng là rất khó khăn Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai. Để hợp đồng tặng cho nhà đất có hiệu lực cần phải đáp ứng được những điều kiện sau Hình thức hợp đồng tặng cho về hợp đồng tặng cho nhà đất Về hình thức hợp đồng theo quy định tại Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định pháp luật. Nội dung hợp đồng Tên, địa chỉ của các bên; Lý do tặng cho quyền sử dụng đất; Quyền, nghĩa vụ của các bên; Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất; Thời hạn sử dụng đất còn lại của bên tặng cho; Nghĩa vụ của bên tặng cho quyền sử dụng đất, bên được tặng cho quyền sử dụng đất; Quyền của các bên và của người thứ ba đối với đất được tặng cho; Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng. Nội dung hợp đồng tặng cho nhà đất riêng cho con cần nêu rõ về việc chỉ tặng cho tài sản này cho riêng người con. Hiệu lực hợp đồng Theo quy định tại khoản 2 Điều 459 BLDS 2015, hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký, trường hợp bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản. Thủ tục tặng cho nhà đất riêng con khi đã kết hôn Điều kiện tặng cho nhà đất Điều kiện tặng cho nhà đất Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; Trong thời hạn sử dụng đất. Theo đó, cá nhân có quyền sử dụng đất hợp pháp; đất không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án và trong thời hạn sử dụng đất thì được quyền tặng cho người khác. Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 Trình tự, thủ tục thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất Hồ sơ công chứng, căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014, bao gồm Phiếu yêu cầu công chứng; Dự thảo hợp đồng tặng cho các bên soạn trước; nhưng thông thường các bên ra tổ chức công chứng và đề nghị soạn thảo hợp đồng tặng cho phải trả thêm tiền công soạn thảo và không tính vào phí công chứng. Bản sao giấy tờ tùy thân. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng tặng cho Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; quyết định ly hôn; văn bản cam kết về tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn. Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng Di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, hợp đồng tặng cho, văn bản cam kết về tài sản, văn bản thỏa thuận chia tài sản chung. nếu có Văn bản cam kết của các bên tặng cho về đối tượng tặng cho là có thật. Khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ Nộp hồ sơ thực hiện thủ tục sang tên bao gồm những giấy tờ dưới đây tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK; Hợp đồng tặng cho; Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; Văn bản của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình đã được công chứng hoặc chứng thực. Dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai Dịch vụ tư vấn luật đất đai TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI đóng vai trò vô cùng quan trọng trong tất cả các hoạt động liên quan đến đất của người dân hiện nay. Nắm bắt được nhu cầu trên, Công Ty Luật Long Phan PMT với đội ngũ Luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm về Tư vấn luật đất đai hỗ trợ giải đáp các vướng mắc liên quan đến “khiếu nại”, “thủ tục thu hồi”, “tách thửa”, hướng dẫn “giải quyết tranh chấp”, giao dịch “mua bán nhà đất”,.. Trên đây là nội dung bài tư vấn Thủ tục ký hợp đồng tặng cho riêng nhà đất khi con đã kết hôn, quý bạn đọc nếu có bất cứ thắc mắc gì vui lòng liên hệ đến công ty chúng tôi qua hotline để được TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI chi tiết, cụ thể hơn. Trân trọng. Skip to content 1 Thủ tục tặng cho nhà đất2 Tặng cho tài sản là quyền sử dụng đất trong thời thì hôn nhân thì khi ly hôn có bị chia tài sản hay không?3 Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản – văn phòng luật sư đms4 Thủ tục ký hợp đồng tặng cho riêng nhà đất khi con đã kết hôn5 VP Luật Sư Nam Sài Gòn6 Thủ tục tặng cho riêng quyền sử dụng đất trong thời kì hôn nhân7 Thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho Nhà/đất8 Tặng cho con tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì tài sản đó có được coi là tài sản riêng của con không9 Trình tự thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất mới nhất năm 202210 Bố mẹ muốn tặng cho riêng quyền sử dụng đất cho con thì thực hiện như thế nào?11 Tặng cho quyền sử dụng đất giữa cha mẹ và con Tác giả Ngày đăng 10/18/2021 Đánh giá 847 vote Tóm tắt Trường hợp bên tặng cho biết tài sản có khuyết tật mà không thông báo thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại xáy ra cho người được tặng cho, nếu bên Khớp với kết quả tìm kiếm Thu nhập từ nhận quà tặng là bất động sản bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha … 2 Tặng cho tài sản là quyền sử dụng đất trong thời thì hôn nhân thì khi ly hôn có bị chia tài sản hay không? Tác giả Ngày đăng 07/25/2022 Đánh giá 547 vote Tóm tắt Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất được thực hiện như thế nào? … Tài sản riêng của vợ, chồng được xác định bao gồm tài sản mà mỗi người có Khớp với kết quả tìm kiếm Thu nhập từ nhận quà tặng là bất động sản bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha … 3 Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản – văn phòng luật sư đms Tác giả Ngày đăng 12/06/2021 Đánh giá 510 vote Tóm tắt Bên B có nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản tặng cho tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Khớp với kết quả tìm kiếm Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận Điều 457 Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày … 4 Thủ tục ký hợp đồng tặng cho riêng nhà đất khi con đã kết hôn Tác giả Ngày đăng 04/28/2022 Đánh giá 214 vote Tóm tắt Trình tự, thủ tục thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK; Hợp đồng tặng cho; Bản gốc Giấy chứng nhận đã Khớp với kết quả tìm kiếm Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai. Để … 5 VP Luật Sư Nam Sài Gòn Tác giả Ngày đăng 06/23/2022 Đánh giá 203 vote Tóm tắt Để tránh trường hợp xảy ra tranh chấp, người cho tặng và người được tặng cần làm thủ tục sang tên có chứng thực văn bản tại các cơ quan chức năng. cho tang tai Khớp với kết quả tìm kiếm Hiểu được nỗi băn khoăn của khách hàng trong việc chọn lựa địa chỉ tư vấn thừa kế nói riêng cũng như một số dịch vụ khác nói chung, Văn phòng luật sư Nam Sài Gòn tự hào là đơn vị mang đến cho bạn sự hài lòng tuyệt đối về chất lượng chuyên môn và … 6 Thủ tục tặng cho riêng quyền sử dụng đất trong thời kì hôn nhân Tác giả Ngày đăng 06/11/2022 Đánh giá 447 vote Tóm tắt Tôi năm nay 28 tuổi hiện giờ tôi đã có chồng và một đứa con. Mẹ tôi muốn cho tôi một căn nhà đã có sổ hồng để làm tài sản riêng cho tôi. Vậy Luật sư cho tôi hỏi Khớp với kết quả tìm kiếm Hiểu được nỗi băn khoăn của khách hàng trong việc chọn lựa địa chỉ tư vấn thừa kế nói riêng cũng như một số dịch vụ khác nói chung, Văn phòng luật sư Nam Sài Gòn tự hào là đơn vị mang đến cho bạn sự hài lòng tuyệt đối về chất lượng chuyên môn và … 7 Thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho Nhà/đất Tác giả Ngày đăng 11/05/2021 Đánh giá 591 vote Tóm tắt 2. Trường hợp có các giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân Khớp với kết quả tìm kiếm A- GIẤY TỜ CỦA BÊN TẶNG CHO CẦN CUNG CẤP 1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất. Trường hợp tặng cho một phần nhà đất thì cần có thêm các giấy tờ sau – Hồ sơ kĩ thuật thửa đất, hồ sơ hiện trạng nhà được phòng tài nguyên kiểm tra, … 8 Tặng cho con tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì tài sản đó có được coi là tài sản riêng của con không Tác giả Ngày đăng 01/23/2022 Đánh giá 400 vote Tóm tắt Bài viết liên quan Không biết chữ muốn ký hợp đồng mua bán nhà đất có bắt buộc phải có người làm chứng không Trình tự thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất được Khớp với kết quả tìm kiếm A- GIẤY TỜ CỦA BÊN TẶNG CHO CẦN CUNG CẤP 1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất. Trường hợp tặng cho một phần nhà đất thì cần có thêm các giấy tờ sau – Hồ sơ kĩ thuật thửa đất, hồ sơ hiện trạng nhà được phòng tài nguyên kiểm tra, … 9 Trình tự thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất mới nhất năm 2022 Tác giả Ngày đăng 09/04/2022 Đánh giá 319 vote Tóm tắt Điều này thể hiện qua Giấy chứng nhận về quyền sử dụng, quyền sở hữu đối với nhà đất được cấp, riêng với trường hợp người tặng cho tài sản Khớp với kết quả tìm kiếm Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, … 10 Bố mẹ muốn tặng cho riêng quyền sử dụng đất cho con thì thực hiện như thế nào? Tác giả Ngày đăng 08/11/2022 Đánh giá 381 vote Tóm tắt Tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân là gì? Bố mẹ muốn tặng cho riêng con ruột có được không? Trình tự thủ tục như thế nào? Luật Minh Gia giải đáp thắc mắc Khớp với kết quả tìm kiếm Trên thực tế có rất nhiều trường hợp bố mẹ chỉ muốn tặng cho riêng con trai hoặc con gái trong thời kỳ hôn nhân, trường hợp này tài sản được xác định là tài sản riêng của vợ, chồng. Đặc biệt tài sản là quyền sử dụng đất, pháp luật có những quy định … 11 Tặng cho quyền sử dụng đất giữa cha mẹ và con Tác giả Ngày đăng 07/24/2022 Đánh giá 84 vote Tóm tắt Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân của bên tặng cho; Khớp với kết quả tìm kiếm Phí mỗi bộ hồ sơ khai nghìn đồng/ 1 bộ hồ sơ khai. – Chi phí Các khoản chi phí cần xem xét khi tiến hành thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất+ Khi sang tên QSDĐ, bên nhận tặng cho phải nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Trong … Có thể bạn quan tâm Khám phá 10+ làm sổ đỏ phải nộp thuế gì tốt nhất hiện nay Khám phá 10+ mẫu hợp đồng quay tvc hay nhất Khám phá 10+ học giáo dục quốc phòng để làm gì hot nhất hiện nay Bỏ túi 9 tài khoản nguồn vốn kinh doanh tốt nhất bạn nên biết Khám phá 10+ giay xac nhan vay von hay nhất Nguồn Danh mục Đầu Tư Tặng cho đất đai là sự thỏa thuận của các bên, theo đó bên tặng cho chuyển giao quyền sử dụng đất của mình cho người khác mà không yêu cầu trả tiền. Dưới đây là thủ tục tặng cho đất đai theo quy định mới cứ- Bộ luật Dân sự 2015;- Luật Đất đai năm 2013;- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai;- Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các nghị định hướng dẫn Luật Đất đai;- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính;Lưu ý Quy trình tặng cho đất đai bản chất là tặng cho quyền sử dụng đất bắt đầu từ khi các bên lập hợp đồng tặng cho tới khi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ghi thông tin vào sổ địa chính với trường hợp không cấp giấy chứng nhận mới hoặc trao giấy chứng nhận mới cho người được tặng cho với trường hợp cấp giấy chứng nhận mới.1. Tặng cho đất đai là gì?Tặng cho đất đai là sự thỏa thuận của các bên, theo đó bên tặng cho chuyển giao quyền sử dụng đất của mình cùng diện tích thửa đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền thực tế, việc tặng cho quyền sử dụng đất xảy ra dưới 02 dạng phổ biến- Bố mẹ tặng cho đất cho con;- Người có đất đai tặng cho đất của mình cho người khác không phải là bố mẹ cho đất cho con.Hiện nay, khi nhận tặng cho là quyền sử dụng đất nhưng không làm thủ tục sang tên thì dẫn tới tình trạng Đất là của bố mẹ, nhà là của con. Trong trường hợp này dễ xảy ra tranh dụ Khi vợ chồng người con ly hôn mà chia tài sản thì bố mẹ vì nhiều lý do khác nhau cho rằng đất đó là cho “mượn” để xây nhà chứ không phải "tặng cho" nên thửa đất đó không được chia và muốn lấy tránh những rủi ro như trên dù là được bố mẹ tặng cho quyền sử dụng thì cũng nên làm thủ tục sang tên pháp luật quy định là thủ tục đăng ký biến động đất đai khi tặng cho quyền sử dụng đất.2. Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đấtTheo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quyền tặng cho quyền sử dụng đất cho đất khi có đủ các điều kiện sauĐiều kiện 1 - Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp 02 trường hợp sauTrường hợp 1 Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp giấy chứng nhận nhưng được quyền tặng hợp 2 Theo khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013 được quyền tặng cho đất đai khi+ Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được quyền tặng cho đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;+ Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho khi có điều kiện để cấp giấy chứng nhận chưa cần có giấy chứng nhận.Điều kiện 2 - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;Điều kiện 3 - Đất không có tranh chấp;Điều kiện 4 - Trong thời hạn sử dụng kiện tặng cho đất đai Ảnh minh họa3. Thủ tục tặng cho quyền sử dụng Công chứng hợp đồng tặng choTheo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng bị hồ sơ công chứngCăn cứ theo khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014, hồ sơ công chứng gồm các giấy tờ sau- Phiếu yêu cầu công chứng;- Dự thảo hợp đồng tặng cho các bên soạn trước; nhưng thông thường các bên ra tổ chức công chứng và đề nghị soạn thảo hợp đồng tặng cho phải trả thêm tiền công soạn thảo và không tính vào phí công chứng.- Bản sao giấy tờ tùy thân+ Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của các bên.+ Sổ hộ Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng tặng cho+ Tùy tình trạng hôn nhân của người yêu cầu công chứng thì cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; quyết định ly hôn; văn bản cam kết về tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn.+ Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng Di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, hợp đồng tặng cho, văn bản cam kết về tài sản, văn bản thỏa thuận chia tài sản Văn bản cam kết của các bên tặng cho về đối tượng tặng cho là có tục công chứngXem chi tiết tại Thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho nhà đất mới Khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước Thủ tục sang tên giấy chứng nhậnTheo khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 khi tặng cho quyền sử dụng đất thì phải đăng ký biến động đất đai trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày quyết định tặng bị hồ sơTheo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính thì người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau- Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;- Hợp đồng tặng cho;- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;- Văn bản của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình đã được công chứng hoặc chứng tự sang tên giấy chứng nhậnTheo khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thủ tục sang tên giấy chứng nhận khi tặng cho quyền sử dụng đất được thực hiện theo các bước sauBước 1. Nộp hồ sơNơi nộp hồ sơ- Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu 2. Tiếp nhận và xử lý ban đầu- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng 3. Giải quyết yêu cầuVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các việc sau- Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;- Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp;- Trường hợp phải cấp giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất 4 Trả kết quả- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đấthoặc- Gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp ý Thời gian trả kết quả không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết ngày có kết quả giải quyết là ngày ký xác nhận thông tin tặng cho trong giấy chứng nhận.Thời hạn giải quyếtTheo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn giải quyết như sauThời gian do UBND cấp tỉnh quy định, cụ thể- Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám tục tặng cho đất đai Ảnh minh họa4. Thủ tục tặng cho một phần thửa đấtTheo khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP trường hợp tặng cho một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần tặng cho trước khi tặng cho người Thủ tục tách thửaLưu ý Diện tích của thửa đất mới và diện tích còn lại phải không được nhỏ hơn diện tích tối thiểuXem tại Diện tích tối thiểu được phép tách thửa của 63 tỉnh thành mới bị hồ sơ tách thửaTheo khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT hồ sơ đề nghị tách thửa đất như sau- Đơn đề nghị tách thửa theo Mẫu 11/ĐK;- Bản gốc Giấy chứng nhận đã ra, khi nộp hồ sơ thì phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công tự thực hiện thủ tục tách thửaBước 1. Nộp hồ sơĐịa điểm nộp hồ sơ tách thửa- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu 2. Tiếp nhận hồ sơ- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng 3. Xử lý yêu cầu tách thửaVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện- Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;- Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp gian giải quyết Thời gian thực hiện thủ tục tách thửa không quá 15 Thủ tục tặng cho sau khi tách thửaSau khi tách thửa thì thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho và thủ tục sang tên như hướng dẫn tại mục Các khoản tiền phải nộpKhi thực hiện thủ tục tặng cho đất đai, ngoài phí công chứng phải trả cho tổ chức công chứng thì phải nộp thêm các khoản tiền như thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và lệ phí khác, cụ thể Thuế thu nhập cá nhânTrường hợp 1 Trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhânTheo khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC những trường hợp tặng cho sau thì được miễn thuế thu nhập cá nhân, cụ thểTặng cho quyền sử dụng đất giữa- Vợ với chồng;- Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;- Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;- Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;- Bố vợ, mẹ vợ với con rể;- Ông nội, bà nội với cháu nội;- Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;- Anh chị em ruột với hợp 2 Trường hợp phải nộp thuế thu nhập cá nhân- Những trường hợp tặng cho ngoài trường hợp 1 thì phải nộp thuế thu nhập cá Mức tiền thuế phải nộp Bằng 10% giá trị quyền sử dụng đất nhận được giá của thửa đất nhận được - thông thường các bên thường lấy giá bằng giá tại bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định để tiền thuế phải nộp là thấp nhất nhưng không trái luật. Lệ phí trước bạTrường hợp 1 Miễn lệ phí trước bạKhoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ những trường hợp sau được miễn lệ phí trước bạ Nhà, đất là quà tặng giữa- Vợ với chồng;- Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;- Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;- Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;- Cha vợ, mẹ vợ với con rể;- Ông nội, bà nội với cháu nội;- Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;- Anh, chị, em ruột với nhauLưu ý Lệ phí trước bạ phát sinh khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng hợp 2 Phải nộp lệ phí trước bạ- Ngoài những trường hợp tặng cho nhà đất thuộc trường hợp 1 thì phải nộp lệ phí trước bạ;- Mức lệ phí trước bạ phải nộpLệ phí trước bạ= %xGiá đất tại bảng giá đất x Diện tích nhận tặng cho Chi phí khác- Lệ phí địa chính Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định mỗi tỉnh sẽ có mức thu khác nhau.- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định mỗi tỉnh sẽ có mức thu khác nhau.Kết luận Trên đây là toàn bộ thủ tục tặng cho đất đai theo quy định hiện hành. Khi được nhận tặng cho đất đai quyền sử dụng đất thì bên được tặng cho nên thực hiện thủ tục đăng ký biến động để chuyển sang tên mình nhằm tránh những rủi ro pháp lý về sau.>> Thủ tục làm Sổ đỏ - Toàn bộ hướng dẫn mới nhấtKhắc Niệm Trang chủ Luật sư tư vấn Luật sư tư vấn luật hôn nhân Thứ Ba, 11/10/2016 0307 GMT+7 Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định khi ly hôn vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết Hỏi Con gái tôi đã lập gia đình và 2 vợ chồng cháu có một ít vốn cùng với sự trợ giúp của ông bà ngoại,vay mượn từ bạn bè của 2 cháu, thì hiện nay mới mua được nhà và đất. Và giờ tôi có ý định cho con gái một khoản tiền để cháu trả nốt số tiền vay mượn còn lại khoảng 50% giá trị ngôi nhà.Tôi xin hỏi quý luật sư nếu trường hợp sau này 2 cháu có trục trặc dẫn tới ly hôn thì tài sản đó được giải quyết như thế nào? Và nếu tôi muốn cho riêng con gái để sau này tránh khỏi việc tranh chấp thì tôi cần phải làm những thủ tục gì và ở đâu? Nguyễn Hạ - Hải PhòngLuật gia Phan Thùy Dung - Tổ tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định "khi ly hôn vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết. Và về nguyên tắc, tài sản riêng của ai thì thuộc về người đó; tài sản chung thì chia đôi nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này".Như vậy, nếu sau này vợ chồng con bạn có ly hôn thì ngôi nhà và mảnh đất này về nguyên tắc sẽ phải chia đôi mỗi người một nửa, và nếu có căn cứ chứng minh con gái bạn đóng góp nhiều hơn thì tòa sẽ dựa vào công sức đóng góp của từng người để chia. Do đó, nếu bạn muốn cho riêng con gái số tiền đó và để tránh tranh chấp về sau thì bạn có thể lập hợp đồng cho tặng tiền cho con gái có chữ ký của hai bên và nếu muốn bạn có thể đem hợp đồng đi công chứng tại Văn phòng công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã. Khuyến nghịĐể có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail [email protected].Nội dung bài tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm. Luật sư tư vấn về việc chia tài sản là bất động sản sở hữu riêng trước khi ly hôn thì sau khi ly hôn có bị chia hay không và những vấn đề pháp lý liên quan tới việc tặng cho phần tài sản này. Hỏi “Chị gái em đang ly thân với chồng, chờ ngày ra tòa giải quyết việc ly hôn. Hiện tại chị em lại có nhu cầu cần mua một căn hộ hình thành trong tương lai ở Sài Gòn, 03 năm nữa mới nhận nhà. Vì để được hưởng ưu đãi của căn hộ hình thành trong tương lai nên buộc chị phải đứng tên trong vòng 6 tháng rồi mới chuyển nhượng được. Chị gái em muốn sau đó tặng thừa kế lại cho con gái, mà bé sinh năm 2000, tức chưa đủ 18 tuổi. Vậy cho em hỏi thủ tục tặng cho như thế nào? Khi chuyển tặng như vậy thì tài sản đó có liên quan gì tới chồng chị em nữa không ạ?” - Bạn Huệ Nguyễn. Trả lời Liên quan đến câu hỏi của bạn Huệ, Luật sư Vũ Thị Quyên - Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội xin tư vấn như sau Về thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất, người sử dụng đất Bước 1 Lập 01 bộ hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất, bao gồm các loại văn bản sau - Hợp đồng, văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất - Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp; Bước 2 Gửi hồ sơ tới Văn phòng đăng ký đất đai. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây - Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định; - Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất. - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã. Cần chứng minh tài sản được mua bằng tiền riêng của vợ/chồng nếu chưa hoàn tất thủ tục ly hôn Việc tặng cho quyền sử dụng đất cho người con chưa đủ 18 tuổi là hoàn toàn hợp pháp, vì chị gái bạn là người đại diện theo pháp luật của con gái. Căn cứ vào quy định của Bộ Luật Dân sự, đối với giao dịch dân sự liên quan tới BĐS người từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi được tham gia giao dịch nếu có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật. Theo những thông tin bạn cung cấp, căn nhà mà chị bạn mua được hình thành trong thời kỳ hôn nhân vì hai vợ chồng chưa hoàn tất thủ tục ly hôn. Vì vậy, căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình thì ngôi nhà đó được xác định là tài sản chung vợ chồng, trừ trường hợp người chị mua căn nhà bằng tài sản riêng phải chứng minh. “Tài sản riêng của vợ, chồng được xác định bao gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng; quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ; tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác; Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng”. Trường hợp căn nhà được xác định là tài sản chung vợ chồng thì khi chuyển nhượng, tặng cho tài sản cần có sự đồng ý của cả hai người. Trường hợp chứng minh được đây là tài sản riêng, thì chị bạn có toàn quyền quyết định đối với căn nhà đó.

thủ tục cho tặng tài sản riêng