Trong tiếng Nhật chỉ có 4 cách đặt trọng âm : - cách 1 : Đọc nhẹ chữ đầu và nhấn ở âm thứ 2 và âm thứ 3. - Cách 2 : nhấn ở âm đầu và đọc nhẹ các chữ tiếp theo. - Cách 3 : Đọc nhẹ âm thứ 1, nhấn âm thứ 2 và đọc nhẹ âm thứ 3. - Cách 4 : Đọc nhẹ âm thứ Sau khi phân tích được nguyên âm và phụ âm trong tiếng việt, cũng như các thanh điệu thì cuối cùng là phần phát âm và luyện âm như chúng ta đã biết tiếng việt có quan hệ logic giữa đọc và viết. Do vậy khi phát âm chuẩn thì bạn có thể viết được cái bạn nghe. Khi học Cố gắng đọc dài, khi phát âm ngang ngang mới thật sự chính xác. bā Thanh 4: Cần dứt khoát và xuống nhanh. Mạnh. Đẩy xuống, dứt khoát, đọc từ cao nhất xuống thấp nhất. bà 2.2 Về từ vựng: Một lỗi phổ biến trong khi học và ghi nhớ từ vựng đó là việc đánh nhầm các thanh điệu, đặc biệt là thanh 1 và thanh 4, dẫn đến việc viết nhầm, viết sai từ. cMBzD. QUY TẮC PHÁT ÂM VÀ ĐÁNH TRỌNG ÂM TRONG TIẾNG ANH CÓ VIDEO HƯỚNG DẪN Để có được cái nhìn tổng quan nhất về phát âm và hiểu được các quy tắc trong phát âm tiếng Anh, mời các em tham khảo video bài giảng về phát âm của Thầy Bùi Đức Tiến để mang lại hiệu quả tốt nhất trong việc học. A. NHỮNG QUI TẮC CƠ BẢN VỀ CÁCH PHÁT ÂM. Để phát âm tiếng Anh tương đối chuẩn, các nhà chuyên môn đã nghĩ ra một hệ thống ký hiệu phiên âm, để người đọc dựa vào đó mà đọc cho dễ. Phiên âm quốc tế được hiệp hội Phiên âm Quốc Tế đặt ra gọi tắt là I. P. A. đã được Bộ Giáo Dục Việt Nam dùng một cách chính thức trong các sách giáo khoa. B. BỘ KÝ HIỆU PHIÊN ÂM QUỐC TẾ. I. NGUYÊN ÂM VOWELS [i] âm có trong từ sit,hit [i] âm có trong từ seat, leave [e] âm có trong từ bed, get [æ] âm có trong từ map, have, bank, back [a] âm có trong từ far, car, star [ɔ] âm có trong từ not, hot [ɔ] âm có trong từ floor, four [ʊ] âm có trong từ put [ʊ] âm có trong từ blue [ʌ] âm có trong từ but, cup [//] âm có trong từ again, obey [ɜ/ ] âm có trong từ fur Ghi chú Dấu [] là ký hiệu cho ta biết từ phải đọc kéo dài. Dấu [] đặt sau nguyên âm nào thì nguyên âm đó phảI đọc kéo dài. II. NGUYÊN ÂM ĐÔI DIPHTHONGS [ei ] âm có trong từ lake, play, place. [ai ] âm có trong từ five, hi, high [ɔi] âm có trong từ boy [aʊ ] âm có trong từ now, how [ʊ ] âm có trong từ nose, so [i] âm có trong từ near, hear [e] âm có trong từ hair, pair [u] âm có trong từ sure, poor III. NGUYÊN ÂM BA TRIPTHONGS [ai] âm có trong từ fire, hire [au] âm có trong từ flour, sour [ei] âm có trong từ player. IV. PHỤ ÂMCONSONANTS [ŋ] âm có trong từ long, song [] âm có trong từ this, that, then [q] âm có trong từ thanks, think [∫] âm có trong từ should, sure [t∫] âm có trong từ change, chin [d] âm có trong từ just [r] âm có trong từ red, read [l] âm có trong từ well, leader [h] âm có trong từ hat, hot [t] âm có trong từ tea, take [k] âm có trong từ cat, car. [] âm có trong từ usual. [z] âm có trong từ zero [g] âm có trong từ game, get [ju] âm có trong từ tube,huge. [s ] âm có trong từ sorry, sing Chú ý Những ký hiệu [w] và [ju] không còn coi là phụ âm nữa mà coi là bán nguyên âm. Có 2 cách viết âm u [u] hoặc [ʊ] {-xem nội dung đầy đủ ở phần Xem online hoặc Tải về-} QUY TẮC ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM I. Trọng âm rơi vào gốc từ Trong tiếng Anh, khá nhiều từ được tạo thành bằng cách ghép một gốc từ với hậu tố hoặc tiền tố. Trong những trường hợp đó, trọng âm thường rơi vào gốc từ. Điều đó đồng nghĩa với việc khi ta thêm hậu tố hoặc tiền tố vào một từ, trọng âm của từ đó sẽ không thay đổi. Ví dụ comfortable - un’comfortable em'ploy - em'ployment popular - un’popular Ngoại lệ undergrowth - underground II. Đánh trọng âm vào âm tiết đầu đối với những từ có 2, 3, 4 âm tiết 1. Từ có 2 âm tiết Đa số những từ có 2 âm tiết thì trọng âm ở âm tiết đầu, nhất là khi âm tiết cuối có tận cùng bằng er, or, ar, y, ow, ance, ent, en, on. Ex 'father/ 'enter/ 'mountain/ 'children/ 'instant/ 'absent/ 'accent/ 'valley/ 'lion/ 'plateau … * Ngoại lệ - 'ciment/ 'canal/ 'decoy/ 'desire/ 'idea/ 'ideal/ 'July/ 'machine/ 'police/ 'technique … * Note Những động từ tận cùng bằng ent thì thường lại có trọng âm ở âm tiết thứ 2. - ac'cent/ con'sent/ fre'quent/ pre'sent … * Ngoại lệ - Những từ có 2 âm tiết tận cùng bằng ent sau đây được nhấn giọng ở âm tiết thứ 2, dù đó là danh từ, đọng từ hay tính từ. - e'vent n/ la'ment n/ v/ des'cent n/ v/ des'cend n/ con'sent n/ v/ con'tent v … Những động từ sau đây tận cùng bằng er nhưng lại được nhấn mạnh ở âm tiết sau. - con'fer/ pre'fer/ re'fer … 2. Từ có 3 âm tiết Hầu hết danh từ có 3 âm tiết thì trọng âm ở âm tiết đầu, nhất là khi hai âm tiết sau có tận cùng là ary, ature, erty, ory. Ex 'animal/ 'victory/ 'property/ 'catapult/ 'chemistry/ 'mineral/ 'architect … * Ngoại lệ ci'cada/ ho'rizon/ pa'goda/ Sep'tember/ Oc'tober/ No'vember/ De'cember/ ac'complish/ e'xamine/ i'magine … 3. Từ có 4 âm tiết Ex 'atmosphere/ 'generator/ 'sanctuary/ 'sanguiary/ 'temporary … * Ngoại lệ cur'riculum/ memo'randum/ ulti'matum/ an'thusiast/ e'phemeral … III. Trọng âm trước những vần sau đây. - ance, ence, ant, ent, ience, ient, ian, iar, ior, ic, ical, cial, tial, ial, ially, eous, ious, ous, ity, ory, ury, ular, ive, itive, cion, sion, tion, cious, tious, xious, is … Ex at'tendance/ at'tendant/ inde'pendence/ inde'pendent/ 'consience/ ef'ficent/ lib'rarian/ po'litican/ fa'miliar/ in'terior/ po'etic/ po'etical/ 'special/ 'spatial/ me'morial/ in'dustrial/ arti'ficially/ e'ssentially/ simul'taneous/ spon'taneous/ com'pendious/ vic'torious/ 'famous/ tre'mendous/'unity/ fami'liarity/ 'memory/ 'factory/ 'injury/ 'mercury/ 'regular/ par'ticular/ sug'gestive/ ins'tintive/ com'petitive/ 'sensitive/ sus'picion/ dis'cussion/ 'nation/ in'vasion/ p'recious/ in'fectious/ 'anxious/ diag'nosis … * Ngoại lệ 'Catholic/ 'politics/ 'politic/ 'lunatic/ a'rithmetic … 1. Danh từ chỉ các môn học đánh trọng âm cách âm tiết cuối một âm tiết. Ex e'conomics kinh tế học/ ge'ography địa lý/ ge'ology địa chất học/ bi'ology … 2. Danh từ tận cùng bằng ate, ite, ude, ute trọng âm cách âm tiết cuối một âm tiết. Ex 'consulate lãnh sự quán/ 'appetite cảm giác ngon miệng/ 'solitude cảnh cô dơn/ 'institute viện, cơ sở … 3. Tính từ tận cùng bằng ary, ative, ate, ite trọng âm cách âm tiết cuối một âm tiết. Ex i'maginary tưởng tượng / i'mitative hay bắt chước/ 'temparate ôn hoà/ 'erudite học rộng/ 'opposite đối diện … 4. Động từ tận cùng bằng ate, ude, ute, fy, ply, ize, ise trọng âm cáh vần cuối hai vần, nhưng nếu chỉ có hai âm tiết thì trọng âm ở âm tiết cuối. Ex 'consolidate/ 'decorate/ cre'ate/ con'clude/ 'persecute/ 'simplify/ 'multiply/ ap'ply/ 'criticise/ 'compromise. * Ngoại lệ - a'ttribute/ con'tribute/ dis'tribute/ in'filtrate/ de'hydrate/ 'migrate 5. Động từ có hai âm tiết một số đánh trọng âm ở âm tiết đầu, đa số trọng âm ở âm tiết cuối. a. Động từ có hai âm tiết thì trọng âm ở âm tiết đầu khi âm tiết cuối có đặc tính tiếp vĩ ngữ và tận cùng bằng er, ern, en, ie, ish, ow, y. Ex 'enter/ 'govern cai trị/ 'open/ 'deepen/ 'kindle bắt lửa, kích động/ 'finish/ 'study/ 'follow/ 'narrow … * Ngoại lệ al'low b. Đa số động từ có hai âm tiết thì trọng âm ở âm tiết sau, vì âm tiết trước có đặc tính tiếp đầu ngữ. Những tiếp đầu ngữ thông thường ab, ad, ac, af, al, an, ap, ar, as, at, bi, com, co, col, de, dis, ex, ef, in. en, im, mis, ob, oc, of, op, per, pro, sub, suc, suf, sug, sup, sus, sur, trans, un, out … Ex ab'stain/ add'ress/ ac'cept/ af'fect/ al'lay/ an'nul/ ap'ply/ ar'rive/ as'suage/ at'tach/ bi'sect/ com'bine/ co-'work/ co'llect/ con'clude/ de'pend/ dis'close/ ex'clude/ ef'face/ into/ en'large/ im'mix/ mis'take/ ob'serve/ oc'cur/ of'fend/ op'pose/ per'form/ pro'pose/ sub'mit/ suc'ceed/ suf'fuse/ sug'gest/ sup'plant/ sus'tain/ sur'prise/ trans'fer/ un'lock/ out'do … {-xem đầy đủ nội dung tại phần Xem online hoặc Tải về-} Trên đây là một phần trích dẫn của quy tắc phát âm và đánh dấu trọng âm trong tiếng Anh. Để xem đầy đủ và chi tiết, các em vui lòng đăng nhập website chọn Tải về hoặc Xem online. Chúc các em học tốt. Trọng âm thực sự là một thử thách đối với người Việt khi học tiếng Anh. Do tiếng Việt không có trọng âm, nên việc tập một thói quen sử dụng ngôn ngữ khác với trọng âm không hề dễ dàng. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu những quy tắc trọng âm tiếng Anh cơ bản qua nội dung bài viết dưới đây. Việc luyện nói có trọng âm sẽ giúp bạn sử dụng những câu giao tiếp tiếng Anh dễ dàng hơn. Trọng âm trong tiếng anh là gì? Trước hết bạn cần hiểu trọng âm tiếng Anh là gì? Đây là những âm tiết được nhấn mạnh, đọc to và rõ hơn âm tiết khác của từ. Trọng âm giúp cho ngữ điệu của từ, câu mềm mại và rõ ràng hơn. Trọng âm là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới việc phát âm tiếng Anh có chuẩn hay không. Kiểm tra phát âm với bài tập sau {{ sentences[sIndex].text }} Click to start recording! Recording... Click to stop! Dấu hiệu nhận biết trọng âm khi phiên âm tiếng Anh là dấu phẩy được đặt trước âm tiết đó. Ví dụ – Relax – /rɪˈlæks/ – trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 /ˈlæks/ – Understand – / – trọng âm rơi vào tiết thứ 3 /ˈstænd/ Âm tiết là gì? Đầu tiên, bạn cần phải xác định được số lượng âm tiết của từ. Âm tiết là một đơn vị của âm thanh, hình thành bởi một nguyên âm hay kết hợp giữa nguyên âm và phụ âm. Đặc biệt, để cấu thành một âm tiết, bắt buộc phải có một nguyên âm. Trừ khi nguyên âm đó là /ə/ thì nó cũng có thể được lược bỏ. Tại sao cần học quy tắc đánh trọng âm tiếng Anh? Phát âm chuẩn và có ngữ điệu Khi đọc đúng trọng âm, bạn phát âm từ sẽ chuẩn hơn, các từ và mở rộng ra là cả câu sẽ có ngữ điệu hay hơn nhiều so với việc nói, đọc cùng một âm điệu. Tránh gây hiểu nhầm khi giao tiếp Biết cách nhấn trọng âm, phát âm chuẩn sẽ tránh được những nhầm lẫn trong giao tiếp. Vì có nhiều từ tiếng Anh có âm gần giống nhau, thậm chí là giống nhau hoàn toàn nhưng trọng âm khác nhau nên mang những nghĩa khác nhau. 14 Quy tắc trọng âm tiếng Anh cơ bản, đầy đủ và dễ nhớ nhất 1. Danh từ 2 âm tiết Với loại danh từ này, trọng âm thường rơi vào âm tiết đầu tiên, tuy nhiên cũng sẽ có những ngoại lệ. Ví dụ comment – / notebook – / keyword – / Ngoại lệ có danh từ 2 âm tiết nhưng trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 machine – /məˈʃiːn/, hotel – /həʊˈtel 2. Quy tắc trọng âm động từ 2 âm tiết Trọng âm của động từ 2 âm tiết rơi vào âm tiết thứ hai Ví dụ agree – /əˈɡriː/, believe – /bɪˈliːv/, begin -/bɪˈɡɪn/ Trường hợp goại lệ argue – / finish – / visit – / 3. Tính từ 2 âm tiết Trọng âm của tính từ 2 âm tiết rơi vào âm tiết đầu tiên Ví dụ spicy – / ugly – / fishy – / Một số trường hợp ngoại lệ aware – /əˈweər/, alone – /əˈləʊn/ 4. Danh từ ghép Đối với danh từ ghép, trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên Ví dụ bellboy – / gateway – / housewife – / 5. Tính từ ghép Tương tự danh từ ghép, tính từ ghép cũng có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên Ví dụ seasick – / trustworthy – / peacekeeping – / Nhưng cũng có một vài ngoại lệ well-educated – / best-selling – / easy-going – / 6. Động từ ghép Trọng âm của động từ ghép rơi vào âm tiết thứ 2 Ví dụ overwork – / overflow -/ overbook – / 7. Trọng âm rơi vào âm tiết sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self Một vài ví dụ cho quy tắc trọng âm đối với các từ có chứa âm tiết sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self Maintain – /meɪnˈteɪn/, convert – /kənˈvɜːt/, occur – /əˈkɜːr/; invent- /ɪnˈvent/; consist- /kənˈsɪstf 8. Các từ có hậu tố là –ic, -ish, -ical, -sion, -tion, -ance, -ence, -idle, -ious, -iar, ience, -id, -eous, -acy, -ian, -ity Hậu tố là gì? Hậu tố Suffix là một chữ cái hoặc một nhóm chữ cái kết hợp với nhau thường được thêm vào cuối từ để thực hiện chức năng ngữ pháp của các từ có hậu tố như trên, trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết ngay trước các hậu tố này Ví dụ station – / balance – / sentence – / availability – / Christian – / 9. Những từ có hậu tố là –graphy, -ate, –gy, -cy, -ity, -phy, -al Nếu từ có hai âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, trường hợp từ có từ 3 âm tiết trở lên, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ 3 tính từ cuối từ. Ví dụ photography – / communicate – / technology – / 10. Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2. Ví dụ afraid – /əˈfreɪd/, avail – /əˈveɪl/, aback – /əˈbæk/, admire – /ədˈmaɪər/ 11. Hầu hết trọng âm không rơi vào tiền tố Tiền tố Prefix là một chữ cái hoặc một nhóm chữ cái kết hợp với nhau xuất hiện ở đầu một từ mà làm thay đổi nghĩa gốc của từ. Hầu như không đánh trọng âm vào tiền tố. Ví dụ như các từ dis’cover, re’ly, re’ply, re’move, des’troy, re’write, im’possible, ex’pert, re’cord,… Tuy nhiên, vẫn có một vài trường hợp đặc biệt như underpass, underlay… 12. Các từ chứa hậu tố ment, ship, ness, er/or, hood, ing, en, ful, able, ous, less Đối với từ có chứa những hậu tố trên, trọng âm chính là trọng âm của từ gốc. Ví dụ như ag’reement, meaningless, re’liable, poisonous, happiness, re’lationship,… 13. Các từ chứa hậu tố “ee, eer, ese, ique, esque, ain” Với từ chứa những hậu tố trên thì trọng âm rơi vào chính âm tiết chứa hậu tố đó. Ví dụ như ag’ree, volun’teer, Vietna’mese, re’tain, main’tain… Tuy nhiên, vẫn có một vài trường hợp ngoại lệ là com’mittee, coffee, em’ployee… 14. Các từ kết thúc bằng đuôi how, what, where Với những từ kết thúc bằng đuôi how, what, where, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết đầu tiên. Ví dụ như anywhere, somehow, somewhere… Mẹo đánh trọng âm tiếng Anh chuẩn chỉnh qua bài thơ trọng âm “Hầu hết danh, Tính hai âm Và danh từ ghép nhấn âm tiết đầu Động hai âm tiết nhấn sau Động, Tính từ ghép nhấn từ tố hai” Bài thơ trọng âm sẽ giúp bạn dễ dàng hoàn thành chính xác và nhanh chóng các bài tập trọng âm cũng như tự tin hơn khi giao tiếp tiếng Anh. Trọng âm tiếng Anh trong câu Kkhông chỉ từ mà trong tiếng Anh, câu cũng có trọng âm. Những từ được nhấn trọng âm thì thường được phát âm to và chậm hơn những từ còn lại. Trọng âm câu rất quan trọng bởi cách đánh trọng âm vào cùng các từ khác nhau trong câu có thể làm thay đổi hoàn toàn nghĩa hàm chứa trong câu nói. Ví dụ I’m in the bedroom Tôi chứ không phải ai khác đang ở trong phòng ngủI’m in the bedroom Tôi đang ở trong phòng ngủ chứ không phải ở nơi nào khác Ngoài ra, trọng âm câu còn tạo ra giai điệu, hay tiếng nhạc cho ngôn ngữ. Đó chính là âm điệu, tạo nên sự thay đổi trong tốc độ nói tiếng Anh. Cách nhịp giữa từ được đánh trọng âm là như nhau. Hầu hết các từ trong câu được chia làm hai loại từ thuộc về mặt nội dung content words và từ thuộc về mặt cấu trúc structure words. Thông thường, các từ thuộc nội dung sẽ được nhấn trọng âm bởi đây là những từ quan trọng và mang nghĩa của câu. Ví dụ We want to go to am talkingto my friends. Bài tập tra trọng âm tiếng Anh có đáp án Để ghi nhớ quy tắc trọng âm tiếng Anh đầy đủ, bạn hãy thử tìm ra đáp án có cách đánh trọng âm khác với những từ còn lại 1. a. visitb. becomec. tabled. deny2. a. visitb. beautifulc. constancyd. sympathy3. a. tableb. unselfishc. attractiond. machine4. a. carefulb. dangerousc. cheapd. attraction5. a. detectiveb. romanticc. carefuld. adventure Đáp án 1. c vì các từ còn lại trọng âm đều rơi vào âm tiết thứ 2 2. a vì các từ còn lại trọng âm đều rơi vào âm tiết đầu tiên 3. a vì các từ còn lại trọng âm đều rơi vào âm tiết thứ 2 4. d vì các từ còn lại trọng âm đều rơi vào âm tiết đầu tiên 5. c vì các từ còn lại trọng âm đều rơi vào âm tiết thứ 2 ELSA Speak – App xác định trọng âm và luyện phát âm tốt nhất hiện nay Để hỗ trợ tốt hơn cho người học tiếng Anh, các ứng dụng luyện nói tiếng Anh như ELSA Speak đã ra đời. ELSA Speak cung cấp hệ thống các bài học luyện phát âm với đầy đủ 44 âm tiết của tiếng Anh. Người học sẽ nhận biết được lỗi sai của mình khi phát âm nhờ vào chức năng nhận diện lỗi của ứng dụng và bạn sẽ chủ động để cố gắng điều chỉnh thật chính xác cách phát âm. ELSA speak cũng có đầy đủ các hướng dẫn chi tiết từ khẩu hình, cách nhả hơi và đặt lưỡi để tạo nên âm đúng nhất. Bên cạnh đó, một hệ thống từ điển phát âm chuyên biệt cũng được thiết kế giúp người học vừa tra nghĩa, bổ sung vốn từ vựng vừa nắm được quy tắc, cách phát âm của từ đó. Nhờ vậy mà ELSA Speak được xem là App đánh trọng âm chuẩn, một trong những cách học tiếng Anh hiệu quả nhất hiện nay. >>> Xem thêm Bí quyết nhớ từ vựng tiếng Anh Cách học 50 từ vựng tiếng Anh mỗi ngày Tổng hợp kiến thức về thì hiện tại hoàn thành Present Perfect trong tiếng Anh Có tới 90% người dùng sau khi luyện tập cùng ELSA Speak đã cải thiện khả năng phát âm rất nhiều. Bạn cũng có thể làm được điều này! Hãy cài đặt ngay ELSA Speak và cho bắt đầu dành thời gian mỗi ngày để chủ động điều chỉnh cách phát âm chuẩn hơn. Khi phát âm chuẩn sự tự tin của bạn khi giao tiếp cũng được nâng cao hơn. 1. Âm tiết là gì? Âm tiết là một đơn vị của âm thanh, hình thành bởi một nguyên âm hay kết hợp giữa nguyên âm và phụ âm. Đặc biệt, để cấu thành một âm tiết, bắt buộc phải có một nguyên âm. 2. Trọng âm trong câu đánh vào từ nào?Thông thường, các từ thuộc nội dung sẽ được nhấn trọng âm bởi đây là những từ quan trọng và mang nghĩa của câu.

luyện phát âm và đánh dấu trọng âm tiếng anh