CAE exam on 30 November The course duration is 10 weeks or 12 weeks, with 20 hours per week of face-to-face contact hours and 3 hours of teacher-supervised General Independent Study (GIS) giving opportunity to concentrate on your specific area of need. This course can be started online during COVID19. CAE test fee 2021 is $395. Có ý kiến cho rằng: Sau khi uống cà phê trộn với thuốc ngủ thì chắc chắn người uống sẽ đi vào giấc ngủ vì tác dụng của thuốc ngủ mạnh hơn tác dụng của cafe, có ý kiến ngược lại thì sau khi uống xong thì người đó sẽ tỉnh và thức tới sáng. Nhưng cũng có ý kiến Thời gian thi: từ 01.10.2018 - 31.10.2018. Lệ phí thi: 1.095 USD. THỜI LƯỢNG: 3 ngày (18 giờ) Chương trình học bổng "BE THE FUTURE CAE 2018 - Đỉnh cao nghề Tuy nhiên, chỉ có một số trường Đại học được phép tổ chức thi lấy bằng tiếng Anh theo khung ngoại ngữ 6 bậc. Hơn nữa, lệ phí thi có thể thay đổi theo từng hội đồng khác nhau. Kinh nghiệm săn, apply học bổng. Kinh nghiệm luyện thi IELTS, TOEFL, GMAT …. Học bổng Du học. Học Bổng Toàn phần. Học Bổng Bán phần. Miễn/ Giảm học phí. Bảo hiểm. Đầu vào (gia hạn đầu mỗi năm học) Trợ cấp hàng tháng. Bản quyền sẽ được phân phối thông qua hệ thống mạng LAN và phần mềm Network License Manager. (Ví dụ bạn có 20 seat AutoCAD, có thể cài phần mềm trên 30, 40, 50 máy nhưng tại 1 thời điểm chỉ có tối đa 20 máy được sử dụng phần mềm). Giá của dạng Multi-User sẽ cao hơn 30 Yu3DCEs. Thuế phí và lệ phí là những thuật ngữ chúng ta gặp rất nhiều trong cuộc sống khi thực hiện các thủ tục hành chính, các giao dịch. Tuy nhiên, Thuế là gì? Phí là gì? Lệ phí là gì? Không phải ai cũng tìm được định nghĩa chính Phí và lệ phí Phí và lệ phí được định nghĩa cụ thể tại Điều 3 Luật Phí và Lệ phí 2015, có hiệu lực từ ngày 01/07/2017, thay thế, bãi bỏ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 và Pháp lệnh án phí, lệ phí toà án số 10/2009/PL-UBTVQH12. Phí là gìPhí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật Phí và Lệ phí. Lệ phí là gìLệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và Lệ dụ như khi bạn thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp hoặc thủ tục đăng ký nhãn hiệu. Bạn phải nộp lệ phí cho cơ quan nhà nước có thẩm quan có thẩm quyền quy định các khoản phí, lệ phí Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quy định các khoản phí, lệ phí.>> Xem thêm Thuế môn bài hay lệ phí môn bàiPhân biệt thuế, phí và lệ phí2. Thuế Điều 47 Hiến pháp 2013 quy định ” Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định”. Khoản 4 Điều 70 Hiến pháp quy định Quốc hội là cơ quan có quyền quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế. Tuy nhiên định nghĩa chung thế nào là thuế lại không được quy định trong bất kỳ văn bản pháp luật nào mà từng loại thuế cụ thể được quy định và điều chỉnh tương ứng trong văn bản pháp luật về loại thuế Thuế thu nhập* Thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định và điều chỉnh bởi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 32/2013/QH13 và Luật số 71/2014/QH13. Thuế thu nhập doanh nghiệp được hiểu là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.* Thuế thu nhập cá nhân Thuế thu nhập cá nhân được quy định và điểu chỉnh bởi Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13. Thuế thu nhập cá nhân được hiểu là loại thuế trực thu, thu trên thu nhập của những người có thu nhập cao trong xã hội.>> Xem thêm Chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến khoán chi điện thoại, xăng xe cho người lao Thuế tiêu dùng* Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Được quy định và điểu chỉnh bởi Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được hiểu là loại thuế trực thu, tính trực tiếp trên trị giá Hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.* Thuế tiêu thụ đặc biệt Được quy định và điểu chỉnh bởi Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008, sửa đổi bổ sung tại Luật số 70/2014/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 106/2016/QH13. Thuế tiêu thụ đặc biệt được hiểu là một loại thuế gián thu tính trên giá bán chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp sản xuất hoặc thu trên giá nhập khẩu và thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu.* Thuế giá trị gia tăng Được quy định và điểu chỉnh bởi Luật thuế giá trị gia tăng 2008, sửa đổi bổ sung một số điều tại Luật số 31/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 106/2016/QH13. Thuế giá trị gia tăng được định nghĩa tại Điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.>> Xem thêm Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng*Thuế bảo vệ môi trường Được quy định và điểu chỉnh bởi Luật thuế bảo vệ môi trường 2010. Thuế bảo vệ môi trường được định nghĩa tại khoản 1 điều 2 là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa sau đây gọi chung là hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi Thuế tài sản* Thuế tài nguyên Được quy định và điểu chỉnh bởi Luật thuế tài nguyên 2009, sửa đổi bổ sung một số điều tại Luật số 71/2014/QH13. Thuế tài nguyên là loại thuế được áp dụng đối với hoạt đông của tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên. Ví dụ như Khoáng sản kim loại; Khoáng sản không kim loại; Dầu thô; Khí thiên nhiên, khí than; Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật; Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển; Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất, trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; Yến sào thiên nhiên; Tài nguyên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.*Thuế sử dụng đất nông nghiệp Được quy định và điểu chỉnh bởi Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993. Là loại thuế thu hàng năm đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trồng trọt, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng trồng để vào sản xuất nông nghiệp hoặc các hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp cho dù không sử dụng.*Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Được quy định và điểu chỉnh bởi Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế thu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm đất xây dựng khu công nghiệp. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm. Các loại Đất phi nông nghiệp khác sử dụng vào mục đích kinh đây là nội dung Thuế Phí và Lệ phí theo quy định mới nhất của pháp luật LawKey gửi đến bạn đọc. Nếu có vấn đề gì mà Bạn đọc chưa hiểu rõ hãy liên hệ với LawKey theo thông tin trên Website để được giải đáp. Lịch thi Tiếng Anh Cambridge năm 2023 Trung tâm Khảo thí Ủy quyền Cambridge BrainClick-OEA Vietnam VN274 xin thông báo hiện tại địa điểm thi các bài thi chỉ tổ chức tại HÀ NỘI. Các thí sinh ở các tỉnh thành vui lòng lưu ý trước khi đăng ký thi. Xin cảm ơn! A2 KEY & B1 PRELIMINARY A2 KEY FOR SCHOOLS & B1 PRELIMINARY FOR SCHOOLS B2 FIRST & B2 FIRST FOR SCHOOLS C1 Advanced TKT Lịch thi A2 KET B1 PET thi trên giấy/paper-based Ngày thi/ Exam date Hạn đăng ký/ Closing date 11/03/2023 17/01/2023 06/05/2023 17/03/2023 08/06/2023 21/04/2023 10/06/2023 21/04/2023 25/07/2023 09/06/2023 11/11/2023 26/09/2023 01/12/2023 17/10/2023 Lịch thi A2 KET B1 PET thi trên máy tính/Computer-based Ngày thi/ Exam date Hạn đăng ký/ Closing date 21/01/2023 06/01/2023 02/02/2023 16/01/2023 22/03/2023 07/03/2023 19/04/2023 04/04/2023 24/05/2023 09/05/2023 07/06/2023 23/05/2023 17/06/2023 02/06/2023 29/06/2023 14/06/2023 22/07/2023 07/07/2023 07/09/2023 23/08/2023 19/10/2023 04/10/2023 25/11/2023 10/11/2023 14/12/2023 29/11/2023 Lịch thi A2 KETfS B1 PETfS thi trên giấy/paper-based Ngày thi/ Exam date Hạn đăng ký/ Closing date 14/01/2023 21/11/2022 18/02/2023 29/12/2022 25/03/2023 02/02/2023 22/04/2023 28/02/2023 13/05/2023 20/03/2023 24/06/2023 03/05/2023 15/07/2023 25/05/2023 05/08/2023 15/06/2023 09/09/2023 19/07/2023 14/10/2023 24/08/2023 25/11/2023 05/10/2023 09/12/2023 19/10/2023 Lịch thi A2 KETfS B1 PETfS thi trên máy tính/Computer-based Ngày thi/ Exam date Hạn đăng ký/ Closing date 11/02/2023 30/01/2023 15/03/2023 28/02/2023 20/04/2023 05/04/2023 12/05/2023 26/04/2023 23/05/2023 08/05/2023 27/05/2023 12/05/2023 05/06/2023 18/05/2023 08/06/2023 24/05/2023 10/06/2023 26/05/2023 15/06/2023 31/05/2023 24/06/2023 09/06/2023 13/07/2023 28/06/2023 22/07/2023 07/07/2023 15/09/2023 31/08/2023 21/10/2023 06/10/2023 11/11/2023 27/10/2023 23/11/2023 08/11/2023 05/12/2023 20/11/2023 09/12/2023 24/11/2023 Lịch thi B2 FCE thi trên máy tính/computer-based Ngày thi/ Exam date Hạn đăng ký/ Closing date 08/07/2023 23/06/2023 26/08/2023 11/08/2023 14/10/2023 29/09/2023 15/12/2023 30/11/2023 Lịch thi C1 Advanced Computer-based CAE Ngày thi/ Exam date Hạn đăng ký/ Closing date 19/08/2023 04/08/2023 28/10/2023 13/10/2023 13/12/2023 28/11/2023 Lịch thi TKT Teaching Knowledge Test Ngày thi/ Exam date Hạn đăng ký/ Closing date 28/01/2023 07/12/2022 11/02/2023 21/12/2022 18/03/2023 25/01/2023 08/04/2023 15/02/2023 20/05/2023 29/03/2023 17/06/2023 26/04/2023 08/07/2023 17/05/2023 12/08/2023 21/06/2023 16/09/2023 26/07/2023 21/10/2023 30/08/2023 18/11/2023 27/09/2023 16/12/2023 25/10/2023 Lịch thi Pre A1 Starters, A1 Movers, A2 Flyers YLE Ngày thi/ Exam date Hạn đăng ký/ Closing date 12/08/2023 28/06/2023 16/09/2023 02/08/2023 21/10/2023 06/09/2023 18/11/2023 04/10/2023 16/12/2023 01/11/2023 Lệ phí thi tiếng Anh Cambridge Thông tin chung về kỳ thi C1 Advanced CAE C1 Advanced, từng được biết đến với tên gọi là Cambridge English Advanced CAE, là một chứng chỉ nằm trong hệ thống Chứng chỉ Tiếng Anh Cambridge. Chứng chỉ này chứng nhận khả năng sử dụng ngôn ngữ bậc cao, sâu rộng được các doanh nghiệp và trường đại học tìm kiếm. Hơn 9000 cơ sở giáo dục, doanh nghiệp và cơ quan chính phủ trên khắp thế giới công nhận chứng chỉ C1 Advanced với tư cách văn bằng chứng nhận trình độ tiếng Anh bậc cao. Trong quá trình chuẩn bị cho bài thi C1 Advanced, học viên sẽ phát triển bộ kỹ năng giúp họ đạt lợi ích lớn nhất từ việc học tập, làm việc và sinh sống tại các quốc gia nói tiếng Anh. Bài thi này là bước đi tiếp theo trong hành trình học tiếng Anh, giữa bài thi B2 First và C2 Proficiency. Cấu trúc bài thi C1 Advanced CAE C1 Advanced là bài thi kiểm tra toàn diện tất cả các khía cạnh của khả năng sử dụng ngôn ngữ Anh. Bài thi được cập nhật kể từ tháng 1/2015 bao gồm 4 phần thi được xây dựng để kiểm tra kỹ năng tiếng Anh của thí sinh. Bài thi Nói được thực hiện trực tiếp giữa 2 thí sinh và 2 giám khảo, góp phần kiểm tra khả năng giao tiếp tiếng Anh một cách thực tế và đáng tin cậy hơn. Bài thi Nội dung Mục đích Đọc và Sử dụng tiếng Anh 1 giờ 30 phút 8 phần/ 56 câu hỏi Thí sinh cần thể hiện khả năng tự tin xử lý nhiều loại văn bản khác nhau, bao gồm văn bản hư cấu, báo và tạp chí. Phần thi này kiểm tra khả năng sử dụng tiếng Anh với nhiều dạng câu hỏi khác nhau, qua đó cho thấy khả năng sử dụng ngữ pháp và từ vựng của thí sinh. Viết 1 giờ 30 phút 2 phần Thí sinh sẽ viết 2 văn bản với thể loại khác nhau, chẳng hạn như tiểu luận, thư/email, đề xuất, báo cáo và bài đánh giá. Nghe khoảng 40 phút 4 phần/ 30 câu hỏi Kiểm tra khả năng nghe và hiểu một số loại tài liệu nghe khác nhau, chẳng hạn như cuộc phỏng vấn, chương trình radio, bài thuyết trình, cuộc trò chuyện hay cuộc nói chuyện hằng ngày. Nói 15 phút cho mỗi cặp thí sinh dự thi 4 phần Kiểm tra khả năng giao tiếp hiệu quả trong các tình huống trực tiếp. Mỗi thí sinh sẽ làm bài thi Nói với một thí sinh khác. Đọc và Sử dụng Tiếng Anh Phần thi Đọc và Sử dụng tiếng Anh của bài thi C1 Advanced bao gồm tám phần và nhiều dạng văn bản cùng câu hỏi khác nhau. Thời gian Số phần Số câu hỏi Độ dài văn bản Văn bản có thể đến từ 1 giờ 30 phút 8 56 Tổng cộng 3,000–3,500 Báo và tạp chí, báo chuyên ngành, sách hư cấu và phi hư cấu, tài liệu quảng cáo và tài liệu phổ biến thông tin. Chi tiết từng phần trong bài thi C1 Advanced kỹ năng đọc và sử dụng tiếng Anh Phần thi Mô tả Thí sinh cần luyện tập gì Số câu hỏi Số điểm Phần 1 Chọn đáp án đúng và điền vào ô trống Văn bản có một số chỗ trống được đánh số, mỗi chỗ trống sẽ là một từ hoặc cụm từ. Sau văn bản là 4 lựa chọn cho mỗi chỗ trống; thí sinh cần lựa chọn câu trả lời đúng A, B, C hoặc D Từ vựng – thành ngữ, kết hợp từ, sắc thái nghĩa, cụm động từ, cụm từ cố định 8 Một điểm cho câu trả lời đúng Phần 2 Điền từ vào chỗ trống Văn bản có một số chỗ trống, mỗi chỗ trống tương ứng với một từ. Thí sinh phải điền đúng từ vào chỗ trống Ngữ pháp và từ vựng 8 Một điểm cho câu trả lời đúng Phần 3 Biến đổi dạng từ Văn bản có 8 chỗ trống, mỗi chỗ trống tương ứng với một từ. Cuối mỗi dòng là một “từ gợi ý” mà thí sinh cần thay đổi để điền vào chỗ trống sao cho đúng. Từ vựng 8 Một điểm cho câu trả lời đúng Phần 4 Viết lại câu với từ gợi ý Mỗi câu hỏi bao gồm một câu, sau đó là một “từ chìa khóa” gợi ý và câu thứ hai có chỗ trống ở giữa. Thí sinh phải dùng “từ chìa khóa” để điền 3-6 từ vào chỗ trống này và hoàn thành câu thứ hai, sao cho câu thứ hai có nghĩa giống câu thứ nhất Ngữ pháp, từ vựng và kết hợp từ 6 Tối đa 2 điểm cho mỗi câu trả lời đúng Phần 5 Lựa chọn đáp án Văn bản kèm theo một số câu hỏi trắc nghiệm. Mỗi câu hỏi có 4 lựa chọn A, B, C, D; thí sinh cần lựa chọn câu trả lời đúng. Đọc hiểu và tìm thông tin chi tiết, ý kiến, giọng điệu, mục đích, ý chính, hàm ý và thái độ. 6 Tối đa 2 điểm cho mỗi câu trả lời đúng Phần 6 Nối thông tin từ nhiều văn bản 4 văn bản ngắn kèm theo các câu hỏi nối thông tin đến các văn bản này. Thí sinh phải đọc tất cả các văn bản để nối một gợi ý cho sẵn phù hợp với các thành tố trong văn bản. Khả năng hiểu và so sánh quan điểm và thái độ giữa các văn bản 4 Tối đa 2 điểm cho mỗi câu trả lời đúng Phần 7 Văn bản có phần trống Một trang văn bản với một số chỗ trống đánh số, mỗi chỗ trống tương ứng với đoạn văn còn thiếu. Sau văn bản là một số đoạn văn không được sắp xếp đúng trật tự. Thí sinh cần đọc văn bản và các đoạn văn và quyết định đoạn văn nào phù hợp nhất tương ứng cho mỗi chỗ trống. Phương pháp hiểu cấu trúc và cách xây dựng cấu trúc văn bản 6 Tối đa 2 điểm cho mỗi câu trả lời đúng Phần 8 Nối thông tin từ nhiều văn bản Phần thi này bao gồm các câu hỏi nối thông tin tiếp sau một văn bản hoặc một số văn bản ngắn. Thí sinh phải nối một gợi ý cho sẵn phù hợp với các thành tố trong văn bản. Đọc và hiểu thông tin cụ thể, chi tiết, quan điểm và thái độ 10 1 điểm cho mỗi câu trả lời đúng Viết Trong hai phần của bài thi Viết C1 Advanced, thí sinh sẽ phải thể hiện kỹ năng viết một số loại văn bản khác nhau bằng tiếng Anh. Thời gian Số phần Số câu hỏi Dạng bài 1 giờ 30 phút 2 Phần 1 Một câu hỏi bắt buộc Phần 2 Thí sinh chọn một trong ba câu hỏi Phần 1 Một câu hỏi bắt buộc Phần 2 Thí sinh chọn một trong ba câu hỏi Chi tiết từng phần trong bài thi C1 Advancde kỹ năng viết Phần thi Mô tả Thí sinh cần luyện tập gì Số câu hỏi Số từ cần viết Phần 1 Câu hỏi bắt buộc Thí sinh đọc một văn bản và sau đó viết một bài tiểu luận dựa trên các ý có trong văn bản. Thí sinh sẽ được yêu cầu giải thích ý nào trong số hai ý quan trọng hơn và đưa ra lý do cho quan điểm của mình. Thí sinh cần phát triển từng ý một cách đầy đủ nhất có thể nhằm thể hiện khả năng sử dụng nhiều cấu trúc, từ vựng và chức năng ngôn ngữ, chẳng hạn như khả năng đánh giá, bày tỏ quan điểm, đưa ra giả thuyết, biện luận và thuyết phục. Một câu hỏi bắt buộc 220–260 từ Phần 2 Viết dựa trên tình huống tự chọn Thí sinh sẽ chọn và viết một văn bản trong số các thể loại như sau thư/email, đề xuất, báo cáo hoặc bài đánh giá. Nhằm định hướng cho thí sinh trong phần thi này, đề thi sẽ cung cấp thông tin về ngữ cảnh, mục đích của chủ đề và đối tượng đọc văn bản Luyện tập viết các loại văn bản khác nhau có thể được dùng trong bài thi. Thí sinh chọn một trong số ba đề bài. 220–260 từ Nghe Phần thi Nghe của bài thi C1 Advanced bao gồm 4 phần. Trong mỗi phần, thí sinh phải nghe một hoặc nhiều đoạn ghi âm và trả lời các câu hỏi. Thí sinh được nghe mỗi đoạn ghi âm hai lần. Thời gian Số phần Số câu hỏi Dạng bài nghe Khoảng 40 phút 4 30 Dạng độc thoại, bao gồm chương trình radio, bài diễn văn, bài phát biểu, bài giảng, chuyện kể lại…; hoặc dạng tương tác giữa hai người nói, bao gồm chương trình radio, cuộc phỏng vấn, thảo luận, cuộc trò chuyện… Chi tiết từng phần trong bài thi C1 Advancde kỹ năng nghe Phần thi Mô tả Thí sinh cần luyện tập gì Số câu hỏi Số điểm Phần 1 Lựa chọn đáp án Ba đoạn ghi âm ngắn, bao gồm nhiều cuộc trò chuyện giữa các nhân vật nói. Sau mỗi đoạn ghi âm, thí sinh cần trả lời hai câu hỏi trắc nghiệm bao gồm 3 lựa chọn A, B và C. Khả năng nghe và hiểu cảm xúc, thái độ, quan điểm, mục đích, chức năng, sự đồng thuận, kế hoạch hành động, ý chính, chi tiết… 6 1 điểm cho câu trả lời đúng Phần 2 Hoàn thành câu Đoạn ghi âm dạng độc thoại kéo dài khoảng 3 phút. Thí sinh cần hoàn thành các câu còn để trống bằng cách điền thông tin khi nghe đoạn ghi âm này. Nghe hiểu thông tin cụ thể và quan điểm của người nói. 8 1 điểm cho câu trả lời đúng Phần 3 Lựa chọn đáp án Một đoạn hội thoại giữa hai hoặc nhiều người nói, kéo dài khoảng 4 phút. Thí sinh cần trả lời các câu hỏi trắc nghiệm bao gồm 4 lựa chọn A, B, C và D. Nghe và hiểu thái độ, quan điểm, sự đồng thuận, ý chính, cảm xúc, mục đích người nói, chức năng và thông tin chi tiết. 6 1 điểm cho câu trả lời đúng Phần 4 Nối thông tin Một chuỗi năm đoạn độc thoại theo chủ đề do năm người khác nhau nói, mỗi đoạn kéo dài khoảng 30 giây. Đề bài bao gồm 2 yêu cầu; với mỗi yêu cầu này, thí sinh cần nối đúng mỗi người trong số năm người nói với một trong tám câu trả lời. Nghe hiểu ý chính, thái độ, quan điểm, mục đích nói, cảm xúc và khả năng hiểu ngữ cảnh. 10 1 điểm cho câu trả lời đúng Nói Phần thi Nói của bài thi C1 Advanced bao gồm bốn phần và thí sinh sẽ thực hiện phần thi cùng thí sinh khác theo cặp. Hai giám khảo tham gia phần thi này. Một giám khảo trực tiếp thực hiện phần thi đặt câu hỏi cho thí sinh, đưa thí sinh tài liệu có chủ đề nói…, trong khi giám khảo còn lại nghe phần trả lời của thí sinh và ghi chú. Thời gian Số phần Thí sinh cần nói với 15 phút/cặp thí sinh 4 Giám khảo Thí sinh khác Tự nói Chi tiết từng phần trong bài thi C1 Advancde kỹ năng nói Phần thi Mô tả Thí sinh cần luyện tập gì Thời gian nói Phần 1 Phỏng vấn Giám khảo sẽ trò chuyện với thí sinh. Giám khảo đặt các câu hỏi và thí sinh cung cấp thông tin về sở thích, học tập, công việc… Khả năng truyền đạt thông tin về bản thân và bày tỏ quan điểm về nhiều chủ đề khác nhau. Phần 2 Nói theo lượt Giám khảo sẽ đưa cho thí sinh thứ nhất ba bức hình và yêu cầu thí sinh này nói về hai bức hình trong số đó. Thí sinh cần nói trong vòng 1 phút mà không gián đoạn. Sau đó, giám khảo yêu cầu thí sinh thứ hai bình luận về những gì thí sinh thứ nhất nói trong vòng 30 giây. Tiếp theo, thí sinh thứ hai sẽ nhận một bộ ba bức hình khác và nói trong vòng 1 phút tương tự thí sinh thứ nhất. Thí sinh thứ nhất sẽ phải đưa ra bình luận của mình sau khi phần nói này kết thúc. Câu hỏi mà mỗi thí sinh cần trả lời khi nói về các bức hình được viết tại đầu trang, nhằm giúp nhắc nhở thí sinh cần nói gì Khả năng tự nói về một điều gì đó, bao gồm kỹ năng so sánh, mô tả, bày tỏ quan điểm và phỏng đoán. Mỗi thí sinh sẽ nói trong vòng 1 phút và bình luận về phần nói của thí sinh còn lại trong 30 giây Phần 3 Phối hợp Phần thi này yêu cầu 2 thí sinh trò chuyện với nhau. Giám khảo sẽ hướng dẫn thí sinh và đưa ra đầu đề bằng văn bản, thí sinh sẽ sử dụng đầu đề này để thảo luận với nhau trong 2 phút 3 phút nếu thi theo nhóm 3 thí sinh. Sau khi thời gian thảo luận kết thúc, giám khảo sẽ hỏi thí sinh thêm một câu hỏi và yêu cầu thí sinh ra quyết định; 2 thí sinh có 1 phút để thảo luận 2 phút nếu thi theo nhoám 3 thí sinh và ra quyết định Khả năng trao đổi ý tưởng, bày tỏ và biện luận quan điểm, đồng ý/không đồng ý với người khác, gợi ý, phỏng đoán, đánh giá, thỏa thuận sau khi thương lượng… 3 phút 2 phút thảo luận và 1 phút cho việc đưa ra quyết định Phần 4 Thảo luận Hai thí sinh sẽ tiếp tục thảo luận với nhau dựa trên chủ đề hoặc vấn đề từ Phần 3. Giám khảo sẽ hỏi mỗi thí sinh một số câu hỏi và thí sinh sẽ thảo luận với nhau về câu hỏi này. Khả năng bày tỏ và biện luận quan điểm, đồng ý/không đồng ý 5 phút Kết quả bài thi C1 Advanced CAE Thang điểm Cambridge English Điểm/CEFR Cấp độ CEFR 200–210 Grade A C2 193–199 Grade B C1 180–192 Grade C C1 160–179 Level B2 B2 Bài thi tập trung đánh giá cấp độ C1 theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu CEFR. Ngoài ra, bài thi còn cung cấp đánh giá đáng tin cậy ở cấp độ dưới C1 cấp độ B2 và trên C1 cấp độ C2. Báo cáo Kết quả thi cho bài thi C1 Advanced cũng sẽ hiện Thang điểm Cambridge English đối với các thí sinh có điểm thi từ 142 đến 159, nhưng thí sinh sẽ không được nhận chứng chỉ. Đề thi mẫu C1 Advanced CAE C1 Advanced computer-based sample exam- Reading&UoE C1 Advanced computer-based sample exam- Listening C1 Advanced computer-based sample exam- Writing C1 Advanced sample exam- Speaking

lệ phí thi cae